VẬT TƯ , PHỤ KIỆN VI SINH INOX 316L

– Inox vi sinh 316L ( phụ kiện inox vi sinh ) là loại ống chuyên sử dụng trong dược phẩm y tế công nghệ thực phẩm đồ uống… Đặc điểm của ống Inox vi sinh 316L có độ nhẵn láng cao bên trong thành ống để giảm khản năng bám dính cặn và vi sinh trên bề mặt, khả năng trống ăn mòn của ống rất cao đặc biệt trong môi trường Axit và trong môi trường nước. Chính vì vậy nên Ống vi sinh Inox 316 được sử dụng rộng rãi trong ngành Dược phẩm, Y tế, Thực phẩm…

– Do yêu cầu về chất lượng đường ống vi sinh inox 316L nên qua trình thi công lắp đặt đường ống cũng cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật một các khắt khe.

 – Quá trình thi công lắp đặt đường ống vi sinh Inox 316 được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hàn tích xông khí hoặc bằng công nghệ hàn Orbital cho chất lượng đường hàn đạt độ láng mịn và chịu được áp xuất cao.

– Để mối hàn đường ống đáp ứng đạt tiêu chuẩn vi sinh thì trước tiên chúng ta phải cắt ống để bề mặt tiếp xúc ống tại mối hàn phải phẳng tuyệt đối, có như vậy mối hàn mới đạt được độ ngấu và độ láng mịn từ trong ra ngoài.

– Trong quá trình thi công lắp đặt đường ống  inox, tại những vị trí khó không thể đưa thiết bị máy vào để thao tác hàn trực tiếp thì tại có thể thay thế liên kết đường ống bằng Clamp Inox vi sinh mà vẫn đáp ứng được tiêu chuẩn khắt khe của hệ thống.

– Các van khóa, cút, tê sử dụng trong hệ thống phải đúng chủng loại và đáp ứng được tiêu chuẩn vi sinh.

– Sau khi thi công lắp đặt đường ống hoàn thiện, cần tiến hành làm sạch bên trong thành ống bằng dung dịch khử trùng đường ống và rửa lại bằng nước nóng , nước tinh khiết trước khi đưa vào sử dụng.

Biên soạn và sưu tầm bởi : https://thepkhonggi.vn/

Inox vi sinh là gì?
Inox vi sinh được hiểu là chất liệu inox từ 304 trở lên như 304L, 316, 316L…. được sử dụng trong các ngành thực phẩm, dược phẩm, y tế… dùng trong các dây chuyển sản xuất thuốc, sữa, rượu bia và nước giải khát…. Bề mặt có độ bóng cao từ 0,8-0,4 micromet dễ dàng vệ sinh, các nguyên liệu không bị lắng đọng trên bề mặt.

Ống và phụ kiện inox vi sinh có thể có các loại đúc và hàn nhưng nếu là loại hàn thì cũng sẽ được xử lý không thấy đường hàn (luôn đảm bảo bề mặt cực nhẵn và bóng)

Thepkhonggi chuyên cung cấp sản phẩm Inox vi sinh gồm:

+ Ống Đúc Inox Vi sinh, ống hàn inox vi sinh.

+ Khớp nối nhanh ( Cùm ), Clamp inox.

+ Gasget [(Ron) Cho van bướm, Khớp nối nhanh, Union.

+ Ống mềm thực phẩm, Đầu bấm ống mềm.

+ Co inox 45, Co inox 90 ( Kết nối hàn và kết nối nhanh).

+ Tê đều inox , Tê giảm inox (Bầu giảm inox).

+ Giảm đồng tâm inox ( Côn thu inox).

+ Van bi inox vi sinh, Van bướm khí nén inox, Van bướm inox vi sinh , Van màng inox vi sinh,  Van lấy mẫu inox vi sinh .

+ Quả cầu vệ sinh : Quả cầu cố định inox, Quả cầu xoay inox .

+ Kính quan sát đường ống inox.

+ Đồng hồ áp suất inox, Đồng hồ nhiệt độ inox.

+ Union inox ( Rắc co inox ) kết nối nhanh.

Các phụ kiện thay thế khác  …Vật liệu: inox 304, inox 304L, inox 316, inox 316L trên dây chuyền sản xuất hiện đại, độ bóng từ: #180, #220, #240,…#800.Các loại tiêu chuẩn SMS, tiêu chuẩn DIN, tiêu chuẩn 3A, cho ngành thực phẩm, ngành tiêu dùng, ngành mỹ phẩm, bán dẫn,tiêu chuẩn ASME: tiêu chuẩn BPE, tiêu chuẩn ISO cho lĩnh vực dược phẩm.

Các sản phẩm của Chúng tôi có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ của nhà máy inox ( chuyên về inox vi sinh). Sản phẩm hàng hóa đa dạng, phong phú về chủng loại và sẵng có tại Việt Nam (luôn có Stock sẵn) để đáp ứng ngay nhu cầu của khách hàng.

Sưu tầm và biên soạn: https://thepkhonggi.vn/

Bơm Ly Tâm

Bơm ly tâm là loại bơm công nghiệp ưu việt, có thể dẫn được nhiều loại chất lỏng khác nhau như nước, dầu và các hóa chất, kể cả hỗn hợp có lẫn chất rắn… Sử dụng cho đủ mọi ngành công nghiệp như: công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, dầu khí, sinh hoạt, tưới tiêu, cứu hỏa… rất nhiều các lĩnh vực khác nhau.

Vậy bạn có biết bơm ly tâm là gì không? Cấu tạo bơm ly tâm gồm những thành phần nào? Nguyên lý hoạt động như thế nào? Ưu nhược điểm của bơm ly tâm là gì? Nếu bạn đã nắm rõ thì việc chọn lựa dòng bơm này khá dễ dàng. Còn nếu chưa thì bài viết này là dành cho bạn!

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Bơm ly tâm là gì?

Bơm ly tâm là loại máy bơm công nghiệp thủy lực cánh dẫn, hoạt động nhờ vào lực ly tâm, tạo ra dòng chảy thông qua cánh quạt của máy. Để hiểu hơn về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của loại máy bơm này. Chúng ta cùng theo dõi tiếp nội dung bên dưới. Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng vấn đề về dòng bơm ly tâm này nhé!

Bơm ly tâm tiếng Anh là gì

Trong tiếng Anh, bơm ly tâm được gọi là Centrifugal pumps. Thêm một từ vựng chuyên ngành kỹ thuật cho các bạn thích tìm hiểu thêm tài liệu bằng tiếng Anh nè.

Cấu tạo bơm ly tâm

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ. Máy bơm ly tâm có cấu tạo ngày càng phức tạp hơn, để đáp ứng được nhiều ứng dụng bơm khác nhau. Nhưng về cơ bản, bơm ly tâm được cấu thành từ các bộ phận sau:

Bên ngoài gồm có:

  • Motor bơm
  • Buồng bơm

Bên trong có:

  • Bánh công tác
  • Cánh quạt
  • Trục bơm
  • Bộ phận dẫn hướng vào
  • Bộ phận dẫn hướng ra
  • Ống hút và ống đẩy

Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ hoạt động khác nhau:

  • Motor: Chuyển điện năng thành cơ năng và kéo buồng bơm hoạt động
  • Bánh công tác: Hay còn được gọi là cánh bơm ly tâm, được làm từ chất liệu gang và thép dựa trên phương pháp đúc chính xác nên rất cứng. Là phần chuyển động chính trong buồng bơm, để đẩy chất lỏng đi ra khỏi buồng. Chúng thường có cấu tạo gồm 3 dạng chính:
    • Cánh hở hoàn toàn
    • Cánh mở 1 phần
    • Cánh kín
  • Trục bơm: Được chế tạo bằng thép kim loại, liên kết trực tiếp với trục motor. Dẫn động trực tiếp lên bánh công tác. Trục bơm và bánh công tác + cánh quạt được giữ cố định với nhau bằng then cài, bulông…
  • Bộ phận dẫn hướng vào: Hay còn gọi là cửa hút, được nối với phần ống hút để dẫn chất lỏng đi vào buồng bơm
  • Bộ phận dẫn hướng ra: Hay còn gọi là cửa xả, thường có hình dạng xoắn ốc theo chiều quay của cánh quạt, nhiệm vụ của chúng là đưa chất lỏng ra khỏi buồng bơm
  • Ống hút và ống đẩy: Các phụ kiện kết nối với bộ phận dẫn hướng. Chúng thường có cấu tạo từ gang, sắt, inox hoặc là ống PVC…

Cánh quạt bơm ly tâm

Nói đến cánh quạt bơm ly tâm là một câu chuyện dài. Từ lúc ra đời đến giờ, chúng được cải tiến, thay đổi với nhiều hình dáng khác nhau. Ban đầu, chúng có các hình dáng như:

  • Cánh kín
  • Cánh xoáy
  • Cánh cắt

Ngoài ra, chúng còn có loại:

  • Cánh cuốn
  • Cánh tầng

Mỗi loại có ưu nhược điểm và phù hợp với từng mục đích sử dụng hay môi chất khác nhau.

Ví dụ như:

  • Cánh kín thì chuyên dùng cho các chất lỏng có độ nhớt thấp và không có chất rắn tạp như: nước sạch, nước sản xuất,…
  • Cánh cắt thì chuyên dùng cho nước có lẫn tạp chất rắn, mảnh như: nước thải chưa xử lý, nước sông, suối,…vì cánh cắt có khả năng cắt nhỏ vật thể lẫn trong nước…

Nguyên lý làm việc của bơm ly tâm

Nguyên lý làm việc của bơm ly tâm được mô tả chi tiết như ảnh động bên dưới. Chúng sẽ diễn ra liên tục với hai quá trình hút và đẩy.

Các bạn để ý, dòng chất lỏng được hút qua cửa Inlet. Sau đó cánh quạt sẽ tác động làm dòng chất lỏng đi theo vách buồng bơm hình xoắn ốc, và đi ra cửa outlet.

Nhưng có một lưu ý quan trọng là trước khi máy bắt đầu làm việc thì phải mồi bơm cho thân bơm và ống hút được lắp đầy chất lỏng nhé.

Cụ thể:

  • Quá trình hút của bơm: Ở lối vào của bánh công tác có vùng chân không,do áp suất trong bể chứa lớn hơn áp suất ở lối vào này mà chất lỏng ở bể hút liên tục bị đẩy vào bơm từ ống hút.
  • Khi bơm ly tâm hoạt động, bánh công tác quay. Các chất lỏng bên trong bánh công tác bị văng ra ngoài do bị ảnh hưởng của lực ly tâm. Các màng dẫn chuyển động và đi vào ống đẩy với áp suất cao. Quá trình này gọi là quá trình đẩy của bơm. Ở bộ phận dẫn hướng ra có nhiệm vụ là dẫn chất lỏng từ bánh công tác ra ống đẩy để được điều hòa, ổn định và biến một phần động năng thành áp năng cần thiết.

Quá trình đẩy và hút của bơm được diễn ra liên tục, tạo nên dòng chảy liên tục.

Đường đặc tính của bơm ly tâm

Đường đặc tính của bơm ly tâm được hiểu là một biểu đồ hiệu suất vận hành bơm.  Nó thể hiện các thông số biến đổi theo những điều kiện vận hành khác nhau như:

  • Cột áp
  • Lưu lượng

Vì sao đường đặc tuyến của máy bơm nói chung và bơm ly tâm nói riêng là quan trọng?

Vì chúng ta có thể dựa vào đường đặc tính này mà chọn được loại máy bơm phù hợp với hệ thống. Thông qua các chỉ số như lưu lượng, hiệu suất, cột áp từng thời điểm…

Mặt khác, dựa vào đường đặc tính này, các kỹ sư vận hành có thể dễ dàng kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng cho máy bơm mà không phải dựa vào lịch định kỳ. Vì có những lúc máy bơm xảy ra sự cố ngoài mong muốn…

Dựa vào đường đặc tuyến, chúng ta có thể lên kế hoạch vận hành theo điều kiện môi trường hay tình hình của hệ thống …

Các loại bơm ly tâm

Bơm ly tâm được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên hình dáng, đặc tính:

  • Theo hình dạng buồng bơm: Thì có bơm hình xoắn ốc, bơm khuếch tán.
  • Theo cột áp: Có bơm thấp áp, trung áp và cao áp.
  • Theo vị trí trục bơm: Có máy bơm trục đứng, máy bơm trục ngang.
  • Theo hệ số tỷ tốc: Bơm tỷ tốc thấp, cao, trung bình và bơm tỷ tốc chéo.

Trong thực tế, chúng ta thường chọn bơm theo vị trí trục. Tức là: Máy bơm ly tâm trục đứng và trục ngang. Vì sao? Vì chúng ảnh hưởng nhiều nhất đến sơ đồ đường ống hay bản vẽ thiết kế hệ thống của chúng ta.

Bơm ly tâm trục đứng

Bơm ly tâm trục đứng được thiết kế với động cơ nằm trên đỉnh, hoạt động tản nhiệt tốt. Ngoài ra, chúng hạn chế được các rủi ro về rò rỉ hay gây ấm nguồn chất lỏng qua buồng bơm. Mặt khác, chúng giải quyết được vấn đề về vị trí, không gian lắp đặt nữa.

Do đó, có thể nói đây là dòng máy được lựa chọn sử dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng, bơm sinh hoạt cho các chung cư cao tầng, bơm tưới tiêu, trồng trọt trong sản xuất công nghiệp vì khả năng đẩy nước lên cao.

Một số hãng bơm ly tâm trục đứng có xuất xứ từ EU mà các bạn có thể tham khảo như: CAPRARI, SALVATORE ROBUSCHI… có chất lượng cao, đáp ứng được mọi tiêu chí khắt khe của nhiều ngành công nghiệp tại Việt Nam.

Bơm ly tâm trục ngang

Bơm ly tâm trục ngang, đúng như tên gọi của chúng. Là dòng máy bơm được thiết kế kiểu nằm ngang, cũng có các bộ phận tương tự như các loại máy ly tâm khác.

Dòng bơm ly tâm này có ưu điểm là hoạt động êm ái, khi quá nhiệt thì có chế độ tự ngắt, đảm bảo sự thoải mái, an toàn.

Máy thích hợp khi lựa chọn sử dụng cho hệ thống máy bơm nước sạch, hệ thống điều hòa không khí, nhà mát, cấp và xử lý nước,..

Hiện nay, dòng máy bơm ly tâm trục ngang của các thương hiệu như CAPRARI, SALVATORE ROBUSCHI, SCHURCO SLURRY… đang được nhiều khách hàng sử dụng.

Ưu nhược điểm của bơm ly tâm

Chúng ta cùng phân tích các ưu nhược điểm của dòng bơm này để đưa ra những lựa chọn đúng đắn cho nhu cầu sử dụng của mình nhé!

Ưu điểm Nhược điểm
  • Máy bơm được nhiều loại chất lỏng như nước, hóa chất, dầu ( kể cả hỗn hợp chất lỏng và rắn).
  • Kết cấu nhỏ gọn, nhẹ, chắc chắn.
  • Các bộ phận của máy có thể lắp đặt, tháo lắp dễ dàng.
  • Làm việc trong cường độ cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
  • Phạm vi sử dụng lớn và năng suất cao.
  • Hiệu suất bơm ổn định
  • Giá thành rẻ
  • Nhiều tuỳ chọn kích thước và công suất bơm
  • Sử dụng phổ biến trong dân dụng và công nghiệp
  • Cần phải mồi nước khi hoạt động, giải quyết bằng cách sử dụng luppe hay van đáy ở đường hút để giữ lưu chất trong buồng bơm và đường hút để mồi bơm cho lần sử dụng kế tiếp
  • Kích thước đường ống hút của máy lớn
  • Không bơm được lưu chất có độ nhớt cao
  • Số vòng quay nhỏ nên sẽ cho hiệu suất thấp.
  • Giá thành bơm khá cao với các vật liệu đặc biệt
  • Bơm không chạy khô được, sẽ hư hỏng nặng vì quá nhiệt

Ứng dụng bơm ly tâm

Trên thực tế, bơm ly tâm là sự lựa chọn tối ưu và phổ biến nhất cho quá trình vận chuyển những loại chất lỏng có độ nhớt thấp như nước sạch, nước thải qua xử lý, nước sinh hoạt,… Dòng bơm này có thể sử dụng trong hệ thống yêu cầu cột áp cao nhưng cần phải có lưu lượng đều và lớn, nên được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực dưới đây:

  • Sử dụng trong các hệ thống phun nước chữa cháy hoặc để lưu thông nước nóng, hệ thống làm mát trong các phòng làm lạnh,…
  • Sử dụng nhiều trong hệ thống động lực tàu thủy.
  • Được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực Dầu mỏ & Năng lượng: trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện,,..
  • Ứng dụng cho quá trình xử lý nước thải, cấp và thoát nước, bơm ao hồ thủy lợi, phòng chống lũ lụt… phục vụ cho việc tưới tiêu, trồng trọt nông nghiệp,…
  • Các ngành công nghiệp hóa chất như: hóa chất, sơn, dược phẩm, sản xuất thực phẩm và đồ uống và tinh chế đường.

Biên soạn và sưu tầm bởi : https://thepkhonggi.vn/

Có nhiều cân nhắc khi lựa chọn máy bơm tương thích cho các ứng dụng bơm hóa chất mỹ phẩm. Khi dùng bơm cho các hóa chất ăn mòn hoặc dễ cháy, người dùng cần cẩn thận hơn để đảm bảo rằng máy bơm được chọn là loại thiết bị phù hợp.

Định nghĩa hoá chất mỹ phẩm

Hoá chất hay mỹ phẩm là các lưu chất có tính ăn mòn, ăn da, có mùi khó ngửi. Một số loại hoá chất cực kỳ độc hại đối với con người khi tiếp xúc thường xuyên.

Hầu hết các ngành sản xuất đều có sử dụng đến hoá chất để xử lý nguyên liệu đầu vào, hoặc là thành phần trong quy trình xử lý chế biến thành mỹ phẩm. Việc chiết rót, bơm lưu chuyển hoá chất trong công nghiệp phải cần đến những thiết bị bơm, máy bơm hoá chất mỹ phẩm có kết cấu vật liệu đặc biệt để chống chịu được các tác động gây hại từ hoá chất trong suốt quá trình hoạt động của bơm.

Bài viết này sẽ đi sâu phân tích cũng như đưa ra những lưu ý, nhận định khi chọn sử dụng dòng bơm hoá chất mỹ phẩm, giúp bạn chọn cho mình dòng bơm phù hợp.

Dùng trong ngành hoá mỹ phẩm

Các lưu ý khi chọn bơm hoá chất mỹ phẩm

Khi chọn bơm hoá chất mỹ phẩm, việc xác định được đặc điểm của hoá chất mỹ phẩm cần bơm, cũng như các điều kiện yêu cầu của hệ thống cần sử dụng máy bơm như thế nào? Sẽ giúp chúng ta dễ dàng xác định được loại máy bơm hoá chất mỹ phẩm cần dùng.

Xác định đặc điểm hoá chất mỹ phẩm cần bơm

Dựa vào bảng thông số an toàn (SDS) mà nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hóa chất có thể cung cấp cho người dùng những thông tin cần thiết như tên chất lỏng, nồng độ, nhiệt độ chất lỏng, trọng lượng riêng và độ nhớt ở nhiệt độ bơm. Nếu trong chất lỏng có chứa chất rắn, xác định ở nồng độ, kích thước hạt rắn và độ cứng, hoặc xác định chất lỏng là chất ăn mòn, dễ cháy hoặc gây cháy nổ.

  • Loại thùng chứa hóa chất lưu trữ là gì? Bồn chứa, tank, thùng phuy, bồn xe tải….
  • Chất lỏng sẽ được bơm đi đến đâu? Từ thùng phuy đến bồn chứa hay chỉ là ứng dụng bơm tuần hoàn chất trong bồn.

Xác định đặc điểm bơm hoá chất mỹ phẩm

Dựa vào các thông số tối cần thiết để có thể giải bài toán chọn bơm một cách chính xác và nhanh chóng nhất:

  • Lưu lượng dòng chảy cần thiết cho ứng dụng? Lưu lượng dòng chảy được yêu cầu để tính toán tổn thất ma sát trong hệ thống đường ống.
  • Tổng cột áp hoặc áp suất cần thiết cho ứng dụng? Tổng cột áp dựa trên hệ thống đường ống và được sử dụng (cùng với lưu lượng dòng chảy) để giúp chọn máy bơm.
  • Mực chất lỏng có nằm bên dưới máy bơm hay không? Trong trường hợp này, sử dụng máy bơm tự mồi hoặc máy bơm chìm trong chất lỏng là giải pháp phù hợp.
Hoá chất mỹ phẩm
  • Xác định chiều cao cột áp hút của bơm (NPSHa). Đây là cột áp hút có sẵn cho máy bơm và được cung cấp bởi hệ thống đường ống. Để tránh hiện tượng xâm thực (gây ra xói mòn cho các thành phần bơm), NPSHa phải vượt qua chỉ số NPSH cần thiết (NPSHr).
  • Máy bơm sẽ hoạt động trong vòng bao nhiêu ngày/tuần? Người dùng cần xác định được khoảng thời gian bơm vận hành để đánh giá mức chi phí năng lượng mà bơm tiêu thụ. Ví dụ, nếu 2 máy bơm vận hành nhiều giờ mỗi ngày, một máy bơm chạy bằng động cơ điện sẽ có chi phí vận hành thấp hơn đáng kể so với máy bơm chạy bằng động cơ khí.
  • Máy bơm được lắp đặt ở trong nhà hay ngoài trời? Xem nhiệt độ môi trường tối đa và tối thiểu là bao nhiêu? Điều này rất quan trọng để lựa chọn chính xác các vật liệu cấu thành cho máy bơm và động cơ.
  • Cuối cùng là độ cao của ứng dụng? Vị trí càng cao sẽ làm giảm lực nâng của bơm nếu thiết bị là dạng bơm tự mồi,.

Các tuỳ chọn bơm hoá chất mỹ phẩm

Có nhiều cách để lựa chọn loại bơm phù hợp nhất cùng với vật liệu cấu tạo chính xác:

  • Tổng hợp thông tin về chất lỏng được bơm.
  • Tổng hợp thông tin về các yêu cầu thủy lực và ứng dụng.
  • Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, kỹ sư lắp đặt
Xác định được loại chất lỏng cần bơm là điều vô cùng cần thiết

Vật liệu cấu tạo bơm hóa chất mỹ phẩm

Các vật liệu cấu tạo bơm tương thích với ứng dụng bơm là đặc biệt quan trọng để vận chuyển hóa chất một cách an toàn và giúp bơm vận hành được lâu dài. Dưới đây là một số ví dụ phổ biến của các loại vật liệu được sử dụng cho hóa chất.

Vật liệu kim loại

Thép không gỉ: Sử dụng loại 304 và 316; đặc biệt Inox 316 còn tăng khả năng chống ăn mòn.

Hastelloy C / Inconel / Alloy 625: Các loại này chứa hàm lượng niken và crôm cao, lên đến 13% molypden. Những vật liệu này có khả năng chống ăn mòn tốt hơn thép không gỉ nhưng chi phí đắt hơn.

Titanium: Hoạt động tốt nhất trong môi trường oxy hóa như axit nitric nóng và natri hypochlorite nhưng có chi phí đắt.

Bơm hoá chất HTM đầu Inox 316

Vật liệu nhựa

CPVC: Polyvinyl clorua clo hóa (CPVC) là một loại nhựa nhiệt dẻo có thể được xử lý bằng công nghệ ép phun nhựa. Nó có khả năng chống ăn mòn và được sử dụng làm vật liệu cho đường ống, van, bộ lọc và máy bơm.

Polyetylen: Polyetylen liên kết ngang (XLPE) được sử dụng cho bể chứa hóa chất, ống chuyển hóa chất và có thể được tìm thấy trong các máy bơm thùng phuy.

Polypropylen: Polypropylen có khả năng chống lại nhiều vật liệu ăn mòn. Được sử dụng cho đường ống, phụ kiện và máy bơm cho các ứng dụng vận chuyển chất lỏng ăn mòn.

Bơm hóa chất đầu nhựa PP / PVDF

PVDF: Polyvinylidene fluoride (PVDF) là một fluoropolyme mạnh, chống mài mòn với khả năng kháng hóa chất vượt trội. Nó được sử dụng trong đường ống, phụ kiện, bộ phận, thiết bị máy bơm.

ETFE: Ethylene tetrafluoroetylen (ETFE) là một fluoropolyme có khả năng kháng hóa chất tốt hơn và có phạm vi nhiệt độ rộng hơn PVDF. Được sử dụng cho đường ống, van và vỏ bơm và có thể được đúc vào nhiều loại máy bơm.

Nhựa đàn hồi

Nitrile (Buna N): Là loại cao su chịu dầu và nước đa năng với phạm vi nhiệt độ làm việc vừa phải, nitrile không tương thích với nhiều vật liệu ăn mòn.

FKM: FKM là một chất đàn hồi fluorocarbon có khả năng tương thích hóa học rộng rãi, trải dài trong nhiều khoảng nhiệt độ và nồng độ, làm cho chất phù hợp cho nhiều ứng dụng.

Bơm hóa chất tự mồi VMA sử dụng cánh vòng đệm và cánh quạt làm bằng cao su EPDM

EPDM: Cao su Ethylene propylene diene methylene (EPDM) tương thích với hầu hết các chất ăn mòn và có phạm vi nhiệt độ tốt.

FFKM: Perfluoroelastomers (FFKM) là dạng elastomeric của PTFE được fluor hóa hoàn toàn để mang lại khả năng chống ăn mòn cao.

Các loại vật liệu khác

Gạch: gốm Alumina (nhôm oxit) thường được sử dụng trong các phớt cơ khí, trục và ống lót. Alumina có độ tinh khiết cao hơn (99,5%) tăng cường khả năng chống ăn mòn.

Cacbua silic thiêu kết: Cacbua silic thiêu kết (SiC) cung cấp độ cứng vượt trội, độ bền cao, chống mài mòn cực kỳ tốt.

Than chì carbon: Than chì carbon cung cấp khả năng kháng hóa chất tốt, kháng được nhiều loại hóa chất cực kỳ ăn mòn. Được sử dụng làm phớt cơ khí và làm vật liệu lót trong các loại bơm khác.

Tóm lại một máy bơm hóa chất hóa mỹ phẩm đúng nghĩa phải luôn luôn đáp ứng được hai yếu tố chính sau đây, đó là:

  • Chống chịu được sự ăn mòn của loại hóa chất bơm ở nhiều cấp nhiệt độ khác nhau và
  • Không được để xảy ra tình trạng rò rỉ chất lỏng trong suốt quá trình bơm.

Đó là lý do tại sao mà người dùng khi quyết định chọn mua một máy bơm để xử lý hóa chất hóa mỹ phẩm phải luôn cân nhắc các yếu tố về đặc thù của ứng dụng và loại vật liệu bơm lên hàng đầu.

Sưu tầm và biên soạn: https://thepkhonggi.vn/

Cảm Biến Lưu Lượng – Cảm Biến Lưu Lượng Nước

Khí nạp

Cảm biến lưu lượng tiếp xúc được sử dụng trong các ứng dụng mà chất lỏng hoặc khí được đo dự kiến ​​sẽ không bị tắc nghẽn trong đường ống khi nó tiếp xúc với các bộ phận chuyển động của cảm biến.

Cảm biến lưu lượng là gì

                                                         

Cảm biến lưu lượng (thường được gọi là “đồng hồ đo lưu lượng”) là một thiết bị điện tử có chức năng đo hoặc điều chỉnh tốc độ dòng chảy của chất lỏng và khí trong ống. Cảm biến lưu lượng thường được kết nối với đồng hồ đo để hiển thị các phép đo của chúng, nhưng chúng cũng có thể được kết nối với máy tính và thiết bị điều khiển. Chúng thường được sử dụng trong các hệ thống HVAC, thiết bị y tế, nhà máy hóa chất và hệ thống xử lý nước. Cảm biến lưu lượng có thể phát hiện rò rỉ, tắc nghẽn, vỡ đường ống và thay đổi nồng độ chất lỏng do nhiễm bẩn hoặc ô nhiễm.

Cảm biến lưu lượng tiếng Anh

Cảm biến lưu lượng tiếng Anh được gọi là Flow sensor. Còn đồng hồ đo lưu lượng thì được gọi là Flow meter. Hai thiết bị này có quan hệ mật thiết với nhau. Và có thể chúng được tích hợp làm một trong một vài ứng dụng cụ thể.

Cảm biến lưu lượng công nghiệp

Cảm biến lưu lượng công nghiệp có thể được chia thành hai nhóm: cảm biến lưu lượng tiếp xúc và không tiếp xúc.

Cảm biến lưu lượng tiếp xúc được sử dụng trong các ứng dụng mà chất lỏng hoặc khí được đo dự kiến ​​sẽ không bị tắc nghẽn trong đường ống khi nó tiếp xúc với các bộ phận chuyển động của cảm biến. Ngược lại, cảm biến lưu lượng không tiếp xúc không có bộ phận chuyển động và chúng thường được sử dụng khi chất lỏng hoặc khí (thường là sản phẩm thực phẩm) đang được giám sát sẽ bị nhiễm bẩn hoặc thay đổi vật lý do tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.

                                                   

Hai loại cảm biến lưu lượng tiếp xúc phổ biến nhất là cảm biến lưu lượng xoáy và cảm biến lưu lượng cơ học. Cảm biến dòng xoáy nói cho dễ hiểu thì chúng bao gồm một chốt uốn cong về phía trước và phía sau khi tiếp xúc với chất lỏng hoặc khí đang chảy. Sự khác biệt về áp suất (tức là các xoáy) do chốt tạo ra được đo để xác định tốc độ dòng chảy. Cảm biến lưu lượng cơ học sử dụng cánh quạt quay với tốc độ tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy. Cảm biến lưu lượng cơ học cũng có thể được điều khiển để làm tăng hoặc giảm tốc độ dòng chảy.

Cảm biến lưu lượng siêu âm là loại cảm biến lưu lượng không tiếp xúc phổ biến nhất. Cảm biến dòng siêu âm gửi các xung âm thanh tần số cao qua môi trường chất lỏng hoặc khí đang chảy. Các cảm biến này đo thời gian từ khi phát ra âm thanh đến khi âm thanh tiếp xúc với bộ thu của cảm biến để xác định tốc độ dòng chảy của khí hoặc chất lỏng.

Nhưng trong lý thuyết, cảm biến lưu lượng lại được chia làm 3 loại dựa theo nguyên lý đo của chúng.

Chúng gồm ba loại:

  • Cảm biến lưu lượng thể tích
  • Cảm biến lưu lượng khối lượng
  • Cảm biến lưu lượng vận tốc

Cảm biến lưu lượng thể tích

Cảm biến lưu lượng thể tích là duy nhất trong số các cảm biến lưu lượng thực hiện phép đo trực tiếp thể tích chất lỏng đi qua thiết bị. Tất cả các loại cảm biến lưu lượng khác không trực tiếp đo tốc độ dòng chảy mà thay vào đó, đo một thông số khác (chẳng hạn như áp suất) và sau đó sử dụng thông tin đó để lấy hoặc suy ra tốc độ dòng chảy từ phép đo được thực hiện. Với cảm biến lưu lượng thể tích, một thể tích chất lỏng đã biết sẽ được cuốn vào và di chuyển qua cảm biến bằng cách sử dụng các bộ phận quay để truyền một cách hiệu quả chất lỏng có thể tích đã biết này theo tuần tự trước khi cho phép nhiều chất lỏng hơn đi vào thiết bị. Khi các bộ phận quay hoàn thành một vòng quay, một lượng chất lỏng đã biết đã được chuyển qua cảm biến. Đếm số vòng quay xảy ra trên một đơn vị thời gian sau đó thiết lập thể tích chất lỏng đi qua trên một đơn vị thời gian. Vì dòng chất lỏng chuyển động trực tiếp các thành phần quay nên vận tốc quay tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy.

                                                         

Việc giữ chất lỏng bên trong cảm biến lưu lượng được thực hiện thông qua việc sử dụng các phốt cơ khí được thiết kế để ngăn chặn sự đi qua của bất kỳ chất lỏng nào qua thiết bị mà không đo. Với các thành phần chính xác cao có khe hở tối thiểu, cảm biến lưu lượng đo thể tích có độ chính xác cao. Chúng cũng có khả năng hoạt động trên nhiều độ nhớt chất lỏng, có yêu cầu bảo trì thấp và có tuỳ chọn giao diện cơ học hoặc điện tử. Dùng cho các ứng dụng như đo dầu, xăng, chất lỏng thủy lực và đo nước và khí…

Cảm biến lưu lượng khối

Cảm biến lưu lượng khối thường được tìm thấy trong các ứng dụng ô tô, nơi chúng được sử dụng để đo khối lượng không khí đi vào hệ thống nạp khí của động cơ đốt trong. Đầu ra của cảm biến được đưa đến hệ thống điều khiển động cơ điện tử, nơi nó được sử dụng làm đầu vào để xác định lượng nhiên liệu cần cung cấp cho động cơ để thu được hỗn hợp nhiên liệu-không khí thích hợp cho quá trình đánh lửa.

Một kiểu khác của cảm biến lưu lượng khối lượng được gọi là đồng hồ đo lưu lượng Coriolis. Kiểu dáng của đồng hồ đo lưu lượng khối lượng này sử dụng nguyên tắc rằng chất lỏng chảy qua một ống dao động sẽ thể hiện quán tính, làm cho ống xoắn và mức độ xoắn của nó tỷ lệ với tốc độ dòng chảy của chất lỏng.

                                                     

Chất lỏng quá trình được tách ra và đi qua hai ống trong cảm biến được kích thích bởi một cuộn dây dẫn động, khiến chúng dao động đối nghịch với nhau ở tần số cộng hưởng của chúng. Khi các ống dao động, các cảm biến điện tử gắn trong các ống sẽ chuyển chuyển động của các ống thành sóng hình sin.

Khi không có dòng chảy qua các ống, sóng sin vào và ra cùng pha, nghĩa là các ống chuyển động đồng bộ. Khi có dòng chất lỏng chảy trong các ống, hiệu ứng Coriolis gây ra chuyển động xoắn trong các ống chảy ngược chiều với nhau. Chuyển động này dẫn đến sự lệch pha của sóng sin phản ánh chuyển động không đồng bộ của hai ống. Chênh lệch thời gian quan sát được giữa hai sóng sin, được gọi là Δt, tỷ lệ với tốc độ dòng chảy của chất lỏng trong ống.

Tần số của sóng sin có thể được sử dụng để đo mật độ của chất lỏng trong ống. Mật độ chất lỏng tỷ lệ nghịch với bình phương tần số. Chất lỏng có khối lượng riêng lớn hơn sẽ thể hiện tần số dao động thấp hơn. Biết được tốc độ dòng chảy khối lượng và mật độ chất lỏng cho phép dễ dàng tính được lưu lượng thể tích.

Cảm biến lưu lượng vận tốc

Cảm biến lưu lượng vận tốc là những cảm biến trong đó cảm biến lấy được tốc độ dòng chảy bằng cách thực hiện phép đo vận tốc của chất lỏng thông qua cảm biến. Loại cảm biến lưu lượng này có nhiều loại, bao gồm:

  • Cơ khí (ví dụ: Tuabin, Cánh quạt và Bánh xe chèo)
  • Điện từ
  • Siêu âm
                                                                   

Với cảm biến lưu lượng cơ học, một thiết bị cơ học quay, chẳng hạn như bánh xe cánh khuấy được gắn trên ổ trục, nằm trực tiếp trong đường dẫn dòng chảy. Khi chất lỏng chuyển động, cánh khuấy quay và chuyển động quay của nó được phát hiện bởi một cảm biến như hiệu ứng Hall, cuộn dây từ tính hoặc cảm biến hồng ngoại. Sau đó, thiết bị điện tử của cảm biến lưu lượng sẽ chuyển đổi các vòng quay thành tín hiệu đầu ra, chẳng hạn như xung sóng hình chữ nhật, có thể được lập trình để thể hiện một đầu ra nhất định trên một đơn vị thời gian.

Cảm biến lưu lượng cánh khuấy tiết kiệm chi phí với nguyên lý hoạt động đơn giản, nhỏ gọn và cũng cần rất ít năng lượng để hoạt động. Một ưu điểm chính khác là các cảm biến này có thể hoạt động với nhiều loại chất lỏng vì không phụ thuộc vào việc có chất lỏng dẫn điện. Các hạn chế là cảm biến liên quan đến các bộ phận chuyển động bị mài mòn và tích tụ ô nhiễm từ chất lỏng không sạch, điều này cản trở hoạt động của nó và cần được bảo trì.

Cảm biến lưu lượng điện từ, đôi khi được gọi là cảm biến lưu lượng EMF hoặc cảm biến lưu lượng từ tính, hoạt động dựa trên định luật cảm ứng Faraday. Các thiết bị chứa một cuộn dây tạo ra từ trường trong chất lỏng được đo và sau đó sử dụng một bộ điện cực để đo điện áp cảm ứng tạo ra từ dòng chất lỏng dẫn điện qua từ trường. Điện áp gây ra sẽ tỷ lệ với vận tốc của chất lỏng trong ống. Biết vận tốc và kích thước của mặt cắt ngang của đường ống, phép đo vận tốc có thể được chuyển đổi thành tốc độ dòng chảy thể tích.

Cảm biến lưu lượng điện từ yêu cầu rằng chất lỏng được đo có độ dẫn điện tối thiểu nhất và có ưu điểm là không gây giảm áp suất trong đường ống. Mặc dù chúng thích hợp với các chất lỏng có mức độ ô nhiễm nhất định, nhưng chúng không hoạt động với các chất lỏng không dẫn điện như dầu, hơi nước hoặc khí.

Ngoài ra, còn một dòng cảm biến lưu lượng dạng siêu âm đang rất phổ biến trên thị trường, sẽ được ValveMen giới thiệu chi tiết trong bài sau. Các bạn nhớ đón theo dõi nhé!

Ứng dụng cảm biến lưu lượng trong công nghiệp

Trong các hệ thống bơm xử lý trong công nghiệp tuỳ theo điều và yêu cầu theo dõi vận hành, mà sẽ có một hay nhiều thiết bị cảm biến lưu lượng được sử dụng. Các cảm biến này đóng vai trò là điều kiện cần để máy bơm hoạt động theo quy trình được thiết kế.

Các dây chuyền, hệ thống hay sử dụng cảm biến lưu lượng, ví dụ như:

  • Hệ thống chiết rót trong các nhà máy sản xuất F&B
  • Hệ thống xử lý nước thải
  • Hệ thống cung cấp nước
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy
  • Hệ thống sản xuất năng lượng
  • Theo dõi lưu lượng xả trong các tank chứa…

Biên soạn và sưu tầm bởi : https://thepkhonggi.vn/

MÁY BƠM PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (PCCC)

Máy bơm phòng cháy chữa cháy trở nên rất quen thuộc với chúng ta trong những năm trở lại đây. Một mặt là do tín hiệu của thông tin truyền thông, tuyên truyền của các cơ quan chủ quản. Mặt khác là do mật độ các đám cháy xảy ra thường xuyên hơn. Đưa chúng ta đến một vấn đề cấp bách là phải trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, trang bị các máy bơm pccc cho môi trường sống cũng như làm việc của chúng ta.

                                                         

Vấn đề là chúng ta phải chọn máy bơm pccc như thế nào cho phù hợp với chi phí đầu tư và phạm vi hoạt động của máy? Bài viết này sẽ chia sẻ với các bạn một vài cách chọn hệ thống pccc thực tế!

Máy bơm phòng cháy chữa cháy

Máy bơm phòng cháy chữa cháy chủ yếu là dòng bơm ly tâm có chức năng chính là bơm nước chữa cháy.

Hiện nay trên thị trường có hai loại máy bơm chữa cháy đó là:

  • Loại bơm nhỏ gọn, có tính di động cao, có thể vận chuyển đi nhiều nơi để sử dụng. Ví dụ: Các máy bơm lắp trên xe chữa cháy. Hoặc máy bơm chữa cháy dạng xách tay…
  • Và loại bơm còn lại là thường được gọi là trạm bơm cố định với cột áp và lưu lượng rất cao. Ví dụ: Hệ thống vòi phun nước, hệ thống phun nước chữa cháy, hệ thống bơm chữa cháy cho tòa nhà, công trình…

Hiện nay, đa số các loại máy bơm nước phòng cháy chữa cháy sử dụng hai loại động cơ xăng hoặc động cơ dầu diesel cho máy bơm dự phòng. Và chạy điện 3 pha cho máy bơm chính.

                                                               

Cách chọn máy bơm phòng cháy chữa cháy

Đối với một máy bơm chuyên để bơm nước chữa cháy thì phần thông số kỹ thuật về lưu lượng và áp suất chính là 2 yếu tố quan trọng nhất, để người dùng tham khảo trước khi mua máy bơm.

  • Áp suất liên quan đến áp lực của dòng nước chảy ra từ máy bơm và vòi phun. Về cơ bản có nghĩa là áp suất càng cao, thì càng có nhiều lực để đẩy nước ra khỏi máy bơm.
  • Lưu lượng liên quan đến lượng nước chảy ra từ máy bơm, lưu lượng càng lớn thì dòng chảy càng nhiều.

⇒ Đây là cả hai yếu tố rất quan trọng trong việc xác định chính xác một máy bơm nước chữa cháy phù hợp theo nhu cầu.

Giải thích thêm:

  • Áp suất rất quan trọng cho các máy bơm chữa cháy, vì khi chữa cháy người dùng sẽ cần nhiều áp lực nước để dập tắt lửa hoàn toàn. Áp suất càng cao thì tổng cột áp càng lớn, sẽ làm gia tăng khoảng cách nước có thể phun đến để dập lửa.
  • Lưu lượng để xác định có bao nhiêu lượng nước được di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định. Trong trường hợp có cháy nổ, thì người dùng sẽ cần đến một máy bơm có lưu lượng cao để vận chuyển nhiều lượng nước nhất có thể, đến vị trí cháy nổ một cách nhanh chóng để dập tắt lửa ngay lập tức.
                                                           

→ Cả lưu lượng và áp suất của máy bơm chữa cháy đều có tác động qua lại đến nhau. Và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng chống cháy chung của người dùng. Khi lưu lượng của máy bơm tăng lên, thì áp suất sẽ giảm và ngược lại khi áp suất thì lưu lượng bơm sẽ giảm.

Ngoài 2 yếu tố trên ảnh hưởng lớn đến cách chọn máy bơm phòng cháy chữa cháy của chúng ta, thì các bạn cũng cần phải quan tâm đến các vấn đề như:

Kích thước máy bơm

Kích thước của máy bơm người dùng chọn đều phụ thuộc vào ứng dụng, địa hình và môi trường bơm. Nếu vị trí cần bơm có độ dốc, độ cao, ví dụ như bơm hệ thống phòng cháy chữa cháy cho tòa nhà cao tầng thì người dùng nên đầu tư một máy bơm có kich thước lớn, hoặc một máy bơm có khả năng bơm ra lượng nước lớn.

Nếu người dùng không biết chọn bơm có kích cỡ như thế nào hãy liên hệ chuyên gia hoặc nhà cung cấp để được tư vấn chính xác. Vì bơm cho các hệ thống phòng cháy chữa cháy phải đòi hỏi đáp ứng được hiệu quả cực kỳ cao, và luôn sẵn sàng trong mọi tình huống. Bởi vì một khi có các sự cố xảy ra, nếu máy bơm không đủ tiêu chuẩn, không đáp ứng được công việc trong lúc nguy cấp thì sẽ xảy ra nhiều thiệt hại về tài sản hoặc thậm chí là tính mạng con người.

Chọn kích thước vòi bơm

Một điều quan trọng ngoài kích thước máy bơm là kích thước vòi bơm mà người dùng không nên bỏ qua. Kích thước vòi cho máy bơm nước chữa cháy thường dùng là vòi 1.5. Đây là kích thước vòi mà nhiều sở cứu hỏa thành phố sử dụng (mặc dù cũng có thể sử dụng kích thước vòi lên đến 2 và thậm chí là 2,5). Và là loại kích thước vòi tốt nhất dùng để dập lửa và chữa cháy.

Vì vậy trước khi chọn mua vòi, người dùng nên chắc chắc kích thước vòi phù hợp cho ứng dụng bơm của mình và đảm bảo vòi phải phù hợp với cổng xả của bơm để lắp nối.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay thường là dạng hệ thống phun nước sprinkler. Hệ thống phun nước bao gồm một số đầu phun nước được kết nối thông qua hệ thống đường ống.

Một khi phát hiện nhiệt độ cao, hệ thống sẽ tự động kích hoạt các đầu phun nước theo các khoảng thời gian xác định để bảo vệ vị trí mà vòi phun được lắp đặt. Do đó hệ thống phun nước là hệ thống chữa cháy tự động .

Hệ thống đường ống ướt là hệ thống được thường xuyên nạp đầy nước có áp lực ở cả phía trên và phía dưới van báo động đường ống ướt. Khi có sự cố, nước sẽ được xả ra ngay lập tức khi vòi bơm được kích hoạt.

Hệ thống đường ống thường được lắp đặt ở những vị trí không có nguy cơ làm đóng băng nước trong đường ống.

Biên soạn và sưu tầm bởi : https://thepkhonggi.vn

Chúng tôi xin trân trọng gửi tới Quý vị “Báo giá thép không gỉ: Mặt bích rỗng PN16-BS4504, inox 304″ như sau:

TT

Tên hàng Model Size CL ĐVT Đơn giá
(VNĐ)
S.L Thành tiền
(VNĐ)
Ghi chú
01 Mặt bích rỗng PN16-BS4504, đúng chuẩn 304 DN350 Ø355.6 cái 1 5,930,500 5,930,500

 

 

TỔNG CỘNG:

        1  

5,930,500

 

Lưu ý:

– Catalog chi tiết: Mặt bích rỗng PN16-BS4504, inox 304 xem tại đây;

– Giá trị thời hạn bảng báo giá: trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo;

– Bảng báo giá liên tục cập nhật theo giá tại một thời điểm nhất định, quý vị vui lòng liên hệ để được tư vấn và báo giá cụ thể;

– Bảng báo giá này là giá dự thầu cho các công ty tham gia dự đấu thầu cần bảng báo giá thiết bị bồn tank inox gấp.

Biên soạn bởi: https://thepkhonggi.vn

Chúng tôi xin trân trọng gửi tới Quý vị “Báo giá thép không gỉ: Rắc co vi sinh nối hàn, inox 304″ như sau:

STT

Tên hàng Size CL TC ĐVT Đơn giá
(VNĐ)
S.L Thành tiền
(VNĐ)
Ghi chú
1 Rắc co vi sinh nối hàn
Chú ý: LOẠI DÀI
DN20(Ф22) 304 DIN Chiếc 204,600 1

204,500

2

DN25(Ф28) 304 DIN Chiếc 229,500 1 229,500
3 DN32(Ф34) 304 DIN Chiếc 259,000 1

259,000

4

DN40(Ф40) 304 DIN Chiếc 287,000 1 287,000
5 DN50(Ф52) 304 DIN Chiếc 349,000 1

349,000

TỔNG CỘNG:

05

1,329,000

Lưu ý:

– Catalog chi tiết: Rắc co vi sinh nối hàn, inox 304 xem tại đây;

– Giá trị thời hạn bảng báo giá: trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo;

– Bảng báo giá liên tục cập nhật theo giá tại một thời điểm nhất định, quý vị vui lòng liên hệ để được tư vấn và báo giá cụ thể;

– Bảng báo giá này là giá dự thầu cho các công ty tham gia dự đấu thầu cần bảng báo giá thiết bị bồn tank inox gấp.

Biên soạn bởi: https://thepkhonggi.vn